Trường Đại học Mở Hà Nội tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy với đối tượng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên, cụ thể như sau:

1. Ngành tuyển sinh và số lượng tuyển sinh:

STT Mã ngành Ngành tuyển sinh Số lượng tuyển sinh
TC, CĐ-ĐH VB2 Tổng
1 7220201 Ngôn ngữ Anh 85 85
2 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 20 25 45
3 7340101 Quản trị kinh doanh 15 15
4 7340301 Kế toán 20 20
5 7380101 Luật 10 50 60
6 7380107 Luật kinh tế 20 30 50
7 7480201 Công nghệ thông tin 20 50 70
8 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và

lữ hành

10 25 35
9 7810201 Quản trị khách sạn 20 75 95
Tổng 135 340 475

 

2. Phương thức tuyển sinh:

Trường Đại học Mở Hà Nội thực hiện xét tuyển căn cứ theo kết quả học tập toàn khóa học. Tên phương thức xét tuyển: Xét tuyển đào tạo văn bằng 2 chính quy, liên thông chính quy.

3. Đối tượng tuyển sinh:

a) Người dự tuyển có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; không trong thời gian can án hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

– Đối với thí sinh đã tốt nghiệp đại học trở lên đăng ký dự tuyển học liên thông đại học (văn bằng 2);

– Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng/cao đẳng nghề đăng ký dự tuyển học liên thông lên đại học (liên thông CĐ lên ĐH).

– Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp trung học phổ thông (THPT) theo quy định của pháp luật đăng ký dự tuyển học liên thông lên đại học (liên thông TC lên ĐH).

– Văn bằng cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng do cơ quan đủ thẩm quyền công nhận.

b) Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của từng ngành, chương trình đào tạo;

– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ đăng xét xét tuyển nộp đúng hạn theo quy định của Trường.

c) Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

d) Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, nhà trường xem xét tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.

đ) Đối với người dự tuyển là công dân nước ngoài: không giới hạn độ tuổi, có đủ sức khoẻ, điều kiện về trình độ (có văn bằng tốt nghiệp từ Trung cấp trở lên; đã được dịch công chứng sang tiếng Việt và được công nhận trình độ tương đương do các đơn vị chức năng xác nhận), có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GDĐT và đảm bảo các quy định theo quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.

4. Ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển:

4.1. Ngưỡng đầu vào:

– Đối với liên thông từ trung cấp lên đại học: Thí sinh có kết quả học tập (đã tốt nghiệp) trình độ trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

– Đối với liên thông từ cao đẳng lên đại học: Thí sinh có kết quả học tập (đã tốt nghiệp) trình độ cao đẳng/ cao đẳng nghề.

– Đối với văn bằng hai: Thí sinh có kết quả học tập (đã tốt nghiệp) trình độ đại học.

– Đối với các ngành lĩnh vực Pháp luật, thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển trình độ đại học ngưỡng đầu vào đạt một trong các tiêu chí sau:

  • Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10;
  • Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
  • Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;
  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

4.2. Điểm trúng tuyển:

Căn cứ kết quả học tập toàn khóa học của văn bằng trong hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh cộng điểm ưu tiên về đối tượng (nếu có), điểm xét tuyển (là tổng điểm kết quả học tập và điểm ưu tiên) được tính đến số lẻ 2 phần thập phân và sắp xếp từ cao xuống thấp. Trong trường hợp đủ số lượng tuyển sinh mà có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì áp dụng tiêu chí phụ là người có điểm ngoại ngữ cao hơn.

5. Phạm vi tuyển sinh:

Trường Đại học Mở Hà Nội tuyển sinh trên toàn quốc.

6. Mức phí xét tuyển, xét công nhận học phần và học phí

– Lệ phí xét tuyển: 100.000 đ/hồ sơ;

– Lệ phí xét công nhận học phần: 100.000 đ/học phần.

– Mức thu học phí (đồng/tín chỉ)

TT

Ngành đào tạo

Năm học 2025-2026

Năm học 2026-2027

(dự kiến)

Tín chỉ

cơ bản

Tín chỉ

chuyên ngành

Tín chỉ

cơ bản

Tín chỉ

chuyên ngành

1

Ngôn ngữ Anh

718.000

815.000

790.000

896.000

2

Ngôn ngữ Trung Quốc

718.000

815.000

790.000

896.000

3

Quản trị kinh doanh 718.000 801.000

790.000

881.000

4

Kế toán 718.000 801.000

790.000

881.000

5

Luật

718.000

801.000

790.000

881.000

6

Luật kinh tế

718.000

801.000

790.000

881.000

7

Công nghệ thông tin

718.000

853.000

790.000

938.000

8

Quản trị dịch vụ du lịch và

lữ hành

718.000

867.000

790.000

953.000

9

Quản trị khách sạn

718.000

867.000

790.000

953.000

 

7. Thời gian tuyển sinh:

Trường tổ chức xét tuyển 04 đợt trong năm cụ thể như sau:

TT Đợt

xét tuyển

Hạn cuối

nhận hồ sơ

Xét duyệt

hồ sơ

Thông báo trúng tuyển Thời gian   

nhập học

1 Đợt 1 16/04/2026 21-23/04/2026 28-29/04/2026 04-16/05/2026
2 Đợt 2 12/06/2026 17-22/06/2026 24-25/06/2026 25/06 – 10/07/2026
3 Đợt 3 28/08/2026 04-07/09/2026 09-10/09/2026 10-25/09/2026
4 Đợt 4 27/11/2026 02-07/12/2026 09-10/12/2026 10-25/12/2026

Sau mỗi đợt tuyển sinh nếu có ngành thực hiện tuyển sinh đủ chỉ tiêu, Trường sẽ thông báo dừng tuyển sinh ngành học tương ứng ở các đợt sau.

8. Hồ sơ đăng ký xét tuyển bao gồm:

– Phiếu đăng ký xét tuyển đại học (thí sinh tải mẫu phiếu đăng ký Tại đây);

– 01 bản sao y có chứng thực văn bằng tốt nghiệp của thí sinh;

– 01 bản sao y có chứng thực bảng kết quả học tập theo văn bằng tốt nghiệp của thí sinh;

– 01 bản sao y có chứng thực CCCD/Căn cước;

– 01 bản sao y có chứng thực Giấy khai sinh;

– 01 bản sao y có chứng thực hồ sơ về ưu tiên đối tượng (nếu có);

– Hồ sơ, giấy tờ liên quan phù hợp chứng minh kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo (nếu có).

9. Phương thức đào tạo: Trực tiếp.

10. Thời gian đào tạo:

– Đối với các trường hợp không được xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ (xét miễn môn) thời gian đào tạo theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa;

– Đối với các trường hợp được xét công nhận kết quả và chuyển đổi tín chỉ (Hội đồng xét công nhận tín chỉ của Trường căn cứ kết quả học tập đã tích lũy tại chương trình đào tạo đã được cấp văn bằng, tổ chức xét công nhận tín chỉ đối với từng trường hợp), thời gian để hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa giảm tương ứng với khối lượng được công nhận chuyển đổi, nhưng không ít hơn 50% thời gian thiết kế chuẩn của chương trình đào tạo.

11. Địa điểm học và thi: Tại Trường Đại học Mở Hà Nội.

12. Địa điểm nhận hồ sơ:

Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện chuyển phát nhanh theo các địa chỉ sau:

– Trung tâm Truyền thông và Tuyển sinh (thu hồ sơ tất cả các ngành): Phòng A1.1, Nhà B101 Phố Nguyễn Hiền, phường Bạch Mai, TP. Hà Nội (Điện thoại 0243. 8682982, Hotline: 024.6297.4545, Email: ttts@hou.edu.vn).

– Ngành Ngôn ngữ Anh: Khu Giảng đường Khoa Tiếng Anh, Nhà C, Phòng C2.3, 301 Nguyễn Trãi, phường Khương Đình, TP. Hà Nội: Thầy Phan Thanh Cảnh (0912345971/ 0243.8685893).

– Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc: Văn phòng Khoa Tiếng Trung Quốc, phòng A2.7, Nhà B101 Phố Nguyễn Hiền, phường Bạch Mai, TP. Hà Nội: Cô Hoàng Thị Bích Ngọc (02436231228).

– Ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh: Khu giảng đường Khoa Kinh tế, số 35 ngõ 61 Lạc Trung, phường Vĩnh Tuy, TP. Hà Nội: Cô Nguyễn Phương Hiệp (024.65885083).

– Ngành Luật, Luật Kinh tế: Khu giảng đường Khoa Luật, số 35 ngõ 61 Lạc Trung, phường Vĩnh Tuy, TP. Hà Nội: Thầy Nguyễn Anh Đức (0989060109); Cơ sở Trường Đại học Mở Hà Nội tại thôn Lại Ốc, xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên: Cô Nguyễn Thị Thanh Nhàn (0966955668).

– Ngành Công nghệ thông tin: Khu giảng đường Khoa Công nghệ thông tin, số 96 Định Công, phường Phương Liệt, TP. Hà Nội: Cô Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Lê Thị Nhân, Cao Phương Thảo  – Điện thoại: 02436649347.

– Ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị khách sạn: Văn phòng Khoa Du lịch, phòng A2.4, Nhà B101 Phố Nguyễn Hiền, phường Bạch Mai, TP. Hà Nội: Cô Ngô Thị Hoàng Giang (0989830381).

Trường có bộ phận tư vấn, hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của thí sinh tại Cổng thông tin tuyển sinh (http://tuyensinh.hou.edu.vn).