1. Thông tin chung:

– Tên đề tài: Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ logistics của các cảng biển tại Đà Nẵng

– Mã số: MHN-2024-02.26

– Chủ nhiệm đề tài: TS. Phạm Phú Thái

– Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Mở Hà Nội

– Thời gian thực hiện: Từ tháng 03/2024 đến tháng 12/2025

  1. Mục tiêu:

Mục tiêu chung:

Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ logistics của các cảng biển tại Đà Nẵng; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, khả năng kết nối và năng lực cạnh tranh của dịch vụ logistics cảng biển trong giai đoạn tới.

Mục tiêu cụ thể:

– Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về logistics, dịch vụ logistics cảng biển và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ.

– Phân tích thực trạng hạ tầng cảng biển, kết nối logistics, công nghệ và chuyển đổi số, nguồn nhân lực, chính sách – thủ tục hành chính và liên kết giữa các chủ thể tại Đà Nẵng.

– Xây dựng mô hình nghiên cứu và đo lường mức độ tác động của năm nhóm nhân tố gồm hạ tầng và kết nối (INF), công nghệ – thiết bị và chuyển đổi số (TEC), nguồn nhân lực (HR), chính sách – hành chính (POL) và liên kết doanh nghiệp (LNK).

– Đề xuất bộ giải pháp phát triển dịch vụ logistics của các cảng biển tại Đà Nẵng gắn với kết quả nghiên cứu và điều kiện thực tiễn của địa phương.

  1. Tính mới và sáng tạo:

Về lý luận:

– Xây dựng khung phân tích tích hợp năm nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ logistics cảng biển trong một mô hình thống nhất, thay vì chỉ xem xét riêng lẻ từng yếu tố.

– Bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho bối cảnh Đà Nẵng, một đầu mối cảng biển có vai trò kết nối miền Trung – Tây Nguyên và Hành lang Kinh tế Đông – Tây nhưng còn ít nghiên cứu định lượng chuyên sâu.

– Kết hợp phỏng vấn chuyên gia, khảo sát doanh nghiệp, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy để vừa nhận diện vấn đề thực tiễn, vừa xác định mức độ tác động của từng nhóm nhân tố.

– Làm rõ sự khác biệt giữa các điểm nghẽn hữu hình và các yếu tố mềm: hạ tầng, kết nối và công nghệ được doanh nghiệp cảm nhận rõ hơn trong ngắn hạn, trong khi nguồn nhân lực, chính sách và liên kết vẫn có vai trò hỗ trợ dài hạn.

Về thực tiễn:

– Chuyển hóa trực tiếp kết quả nghiên cứu thành bộ giải pháp phát triển dịch vụ logistics cảng biển Đà Nẵng theo các trụ cột: hạ tầng và kết nối; chuyển đổi số, công nghệ và chất lượng dịch vụ; nguồn nhân lực; cơ chế chính sách và liên kết doanh nghiệp.

– Đề xuất cách tiếp cận phát triển theo hệ sinh thái, gắn doanh nghiệp cảng, doanh nghiệp logistics, hãng tàu, chủ hàng, cơ quan quản lý, hiệp hội và cơ sở đào tạo.

– Xây dựng định hướng triển khai theo lộ trình, gắn giải pháp với chủ thể thực hiện và khả năng ứng dụng trong đào tạo, tư vấn chính sách và quản trị doanh nghiệp.

  1. Kết quả nghiên cứu:

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp dữ liệu thứ cấp, phỏng vấn chuyên gia và khảo sát định lượng. Mẫu khảo sát gồm 150 đơn vị trả lời hợp lệ, trong đó doanh nghiệp logistics, kho bãi và vận tải chiếm 48%; doanh nghiệp xuất nhập khẩu và chủ hàng chiếm 34%; hãng tàu và đại lý tàu biển chiếm 18%. Cơ cấu mẫu phản ánh tương đối rõ nhóm chủ thể trực tiếp sử dụng hoặc cung ứng dịch vụ logistics cảng biển tại Đà Nẵng.

Kết quả phân tích thực trạng cho thấy Đà Nẵng có lợi thế về vị trí địa lý, vai trò cửa ngõ của khu vực miền Trung – Tây Nguyên, khả năng kết nối với Hành lang Kinh tế Đông – Tây và nền tảng hệ thống cảng biển đã được hình thành. Tuy nhiên, dịch vụ logistics cảng biển vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng do các hạn chế về năng lực hạ tầng, kết nối sau cảng, kho bãi và trung tâm logistics; mức độ số hóa và chia sẻ dữ liệu; chất lượng nguồn nhân lực; thủ tục hành chính; cũng như sự phối hợp giữa doanh nghiệp cảng, doanh nghiệp logistics, hãng tàu và chủ hàng.

Kết quả thống kê mô tả cho thấy doanh nghiệp đánh giá cao nhất nhóm công nghệ, thiết bị và chuyển đổi số (TEC, giá trị trung bình 3,78), tiếp đến là hạ tầng cảng biển và kết nối logistics (INF, 3,62). Mức đánh giá về sự phát triển dịch vụ logistics cảng biển (DEV) đạt trung bình 3,55. Các nhóm nguồn nhân lực (HR), chính sách – hành chính (POL) và liên kết doanh nghiệp (LNK) lần lượt đạt 3,41; 3,28 và 3,16, cho thấy đây vẫn là các khu vực cần được cải thiện.

Kết quả hồi quy xác định hai nhân tố có tác động dương và có ý nghĩa thống kê ở mức 5% là hạ tầng cảng biển và kết nối logistics (INF) và công nghệ, thiết bị, chuyển đổi số (TEC). Trong đó, TEC có hệ số Beta chuẩn hóa 0,2596 với p = 0,019, là nhân tố có mức tác động mạnh nhất; INF có hệ số Beta chuẩn hóa 0,1705 với p = 0,044. Kết quả cho thấy nâng cấp công nghệ, số hóa quy trình, chia sẻ dữ liệu, đồng thời cải thiện hạ tầng cảng và kết nối đa phương thức là các ưu tiên trực tiếp để thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics cảng biển Đà Nẵng.

Ba nhân tố nguồn nhân lực logistics (HR), chính sách – thủ tục hành chính và môi trường hỗ trợ (POL), liên kết doanh nghiệp và phối hợp chuỗi logistics (LNK) chưa đạt ý nghĩa thống kê trong bộ dữ liệu khảo sát hiện tại. Kết quả này không phủ nhận vai trò của các nhân tố trên, mà phản ánh doanh nghiệp đang cảm nhận rõ hơn các điểm nghẽn hữu hình và trực tiếp về hạ tầng, kết nối và công nghệ. Về dài hạn, nhân lực, chính sách và liên kết vẫn là điều kiện nền để duy trì chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của hệ sinh thái logistics.

Trên cơ sở các kết quả định tính và định lượng, đề tài xây dựng bộ giải pháp theo bốn nhóm trọng tâm: (1) phát triển hạ tầng cảng biển và tăng cường kết nối logistics, bao gồm hoàn thiện cấu trúc hệ thống cảng, phát triển trung tâm logistics, ICD, kho bãi hậu phương và kết nối vận tải đa phương thức; (2) thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, hướng tới cảng điện tử và cảng thông minh; (3) phát triển nguồn nhân lực logistics thông qua đào tạo theo vị trí việc làm, tăng kỹ năng số, ngoại ngữ và hợp tác nhà trường – doanh nghiệp; (4) hoàn thiện chính sách, cải thiện môi trường kinh doanh và tăng cường liên kết giữa các chủ thể trong chuỗi logistics.

Bộ giải pháp nhấn mạnh tính đồng bộ giữa đầu tư hạ tầng, chuyển đổi số, chất lượng dịch vụ, đào tạo nhân lực, cải cách thủ tục và hợp tác chuỗi. Việc triển khai cần có sự tham gia của chính quyền thành phố, cơ quan quản lý cảng, doanh nghiệp cảng, doanh nghiệp logistics, hãng tàu, chủ hàng, hiệp hội nghề nghiệp và cơ sở đào tạo, qua đó từng bước nâng cao vai trò của Đà Nẵng như một trung tâm logistics của miền Trung – Tây Nguyên.

  1. Sản phẩm:

5.1. Sản phẩm khoa học

Bộ giải pháp phát triển dịch vụ logistics của các cảng biển tại Đà Nẵng; sản phẩm đã được đơn vị có chuyên môn của Trường Đại học Mở Hà Nội nghiệm thu và xác nhận sử dụng.

5.2. Sản phẩm công bố

  1. a) Phạm Phú Thái và Nguyễn Thị Hằng. “Dịch vụ logistics cảng biển Đà Nẵng: Thực trạng, thách thức và định hướng chiến lược đến năm 2030”, Tạp chí Kinh tế – Tài chính, số 1201, tháng 12/2025 (0,75 điểm HĐGSNN).
  2. b) Phạm Phú Thái. “Ứng dụng chuyển đổi số trong việc nâng cao dịch vụ cảng logistics Đà Nẵng”, Tạp chí Kinh tế – Tài chính, kỳ 3 tháng 12/2025 (0,75 điểm HĐGSNN).
  3. c) Phạm Phú Thái. “Hạ tầng, kết nối và chuyển đổi số trong phát triển dịch vụ logistics cảng biển Đà Nẵng: Nghiên cứu định tính từ góc nhìn các bên liên quan”, Tạp chí Kinh tế – Tài chính, kỳ 2 tháng 2/2026 (0,75 điểm HĐGSNN).

5.3. Sản phẩm đào tạo

Hướng dẫn sinh viên Trần Thị Ngát, lớp NNT323, thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại cảng biển Hoàng Diệu – Hải Phòng”, được phê duyệt tại Quyết định số 1440/QĐ-ĐHM ngày 28/04/2026.

  1. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu:

6.1. Phương thức chuyển giao

Báo cáo tổng kết, bộ giải pháp và các sản phẩm công bố của đề tài được bàn giao cho Trường Đại học Mở Hà Nội theo quy định. Bộ giải pháp được chuyển giao dưới dạng tài liệu khoa học và tài liệu tham khảo phục vụ đào tạo, nghiên cứu, tư vấn chính sách và hoạt động quản trị liên quan đến logistics, quản trị chuỗi cung ứng, kinh tế vận tải, cảng biển và kinh tế địa phương.

6.2. Địa chỉ ứng dụng

– Khoa Kinh tế, Trường Đại học Mở Hà Nội, sử dụng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ, giảng viên và sinh viên trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu.

– Các học phần và chuyên đề liên quan đến logistics, quản trị chuỗi cung ứng, kinh tế vận tải, cảng biển, quản trị dự án và kinh tế địa phương.

– Cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp cảng, doanh nghiệp logistics, hãng tàu, chủ hàng và các hiệp hội nghề nghiệp tại Đà Nẵng có thể tham khảo trong xây dựng kế hoạch và giải pháp phát triển.

– Các cơ sở đào tạo và nghiên cứu có nhu cầu sử dụng mô hình, thang đo và kết quả khảo sát làm tài liệu tham khảo.

6.3. Tác động và lợi ích mang lại

– Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để xác định đúng các ưu tiên đầu tư, trong đó hạ tầng, kết nối, công nghệ và chuyển đổi số là các yếu tố có tác động trực tiếp và rõ nhất.

– Hỗ trợ cơ quan quản lý và doanh nghiệp xây dựng giải pháp theo hướng đồng bộ, tránh đầu tư rời rạc giữa cảng biển, giao thông kết nối, kho bãi, nền tảng số và dịch vụ hậu cần.

– Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu về logistics thông qua bộ tình huống, kết quả khảo sát và nhóm giải pháp gắn với bối cảnh thực tế của Đà Nẵng.

– Tạo cơ sở tham khảo cho việc cải thiện năng lực cạnh tranh, giảm thời gian và chi phí logistics, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và tăng khả năng liên kết vùng.

– Góp phần định hướng phát triển Đà Nẵng trở thành trung tâm logistics của miền Trung – Tây Nguyên và cửa ngõ quan trọng trên Hành lang Kinh tế Đông – Tây.