THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thông tin chung:
– Tên đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của phát triển du lịch đối với bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể của dân tộc Mông tại Sa Pa
– Mã số: MHN 2025-02.54
– Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Thuyết
– Thời gian thực hiện: Từ tháng 03/2025 đến tháng 06/2026
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung
Nhận diện và phân tích ảnh hưởng của phát triển du lịch đối với việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể (DSVHPVT) của người Mông tại Sa Pa. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp và xây dựng Bộ nhận diện các yếu tố ảnh hưởng nhằm hỗ trợ công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản trong bối cảnh phát triển du lịch bền vững tại địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy DSVHPVT, trong đó chú trọng cách tiếp cận di sản sống, thích nghi văn hóa, tính chủ thể của cộng đồng và du lịch có trách nhiệm.
– Đánh giá thực trạng phát triển du lịch và nhận diện các biểu hiện ảnh hưởng của phát triển du lịch đối với DSVHPVT của người Mông tại Sa Pa.
– Phân tích nhận thức, phản ứng và các hình thức thích nghi của cộng đồng người Mông trước tác động của phát triển du lịch.
– Đề xuất các giải pháp và xây dựng Bộ nhận diện các yếu tố ảnh hưởng của phát triển du lịch đối với bảo tồn, phát huy DSVHPVT của người Mông tại Sa Pa.
- Tính mới và sáng tạo:
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu về du lịch, di sản văn hóa phi vật thể, di sản sống, du lịch có trách nhiệm và phát triển du lịch bền vững, đề tài có một số đóng góp mới về lý luận và thực tiễn như sau:
- Về lý luận:
(1) Đề tài góp phần làm rõ mối quan hệ hai chiều giữa phát triển du lịch và DSVHPVT trong bối cảnh cộng đồng dân tộc thiểu số tại một điểm đến du lịch phát triển nhanh. Nghiên cứu không xem du lịch chỉ là tác nhân bên ngoài gây biến đổi, mà phân tích du lịch như một bối cảnh tương tác, trong đó di sản vừa chịu ảnh hưởng, vừa được cộng đồng điều chỉnh, tái thực hành và thương lượng.
(2) Đề tài cụ thể hóa cách tiếp cận DSVHPVT như di sản sống thông qua các khái niệm: tính chủ thể của cộng đồng, thích nghi văn hóa, quyền diễn giải, ranh giới văn hóa và du lịch có trách nhiệm. Cách tiếp cận này giúp phân biệt giữa biến đổi văn hóa thông thường và các biến đổi tác động trực tiếp đến điều kiện thực hành, truyền dạy và ý nghĩa xã hội của di sản.
(3) Đề tài xây dựng khung nhận diện các yếu tố ảnh hưởng của phát triển du lịch đối với DSVHPVT của người Mông theo bốn nhóm: kinh tế – du lịch; văn hóa – xã hội; quản lý – chính sách; và cộng đồng địa phương. Khung này tạo cơ sở để chuyển kết quả nghiên cứu thành công cụ tham chiếu ứng dụng.
- Về thực tiễn:
(1) Đề tài làm rõ các tác động hai mặt của phát triển du lịch tại Sa Pa. Du lịch góp phần tạo sinh kế, quảng bá văn hóa, tăng niềm tự hào và mở rộng không gian phát huy di sản; đồng thời cũng tạo sức ép thương mại hóa, trình diễn hóa, rút gọn thực hành văn hóa, làm mờ ranh giới giữa không gian sinh hoạt và không gian du lịch nếu thiếu cơ chế quản trị phù hợp.
(2) Kết quả nghiên cứu chỉ ra cộng đồng người Mông không thụ động trước tác động của du lịch, mà hình thành nhiều chiến lược thích nghi như “giữ lõi – đổi vỏ”, phân tách không gian thiêng với không gian phục vụ khách du lịch, truyền dạy chọn lọc và thương lượng với doanh nghiệp, hướng dẫn viên, khách du lịch và cơ quan quản lý.
(3) Đề tài xây dựng sản phẩm ứng dụng là Bộ nhận diện các yếu tố ảnh hưởng của phát triển du lịch và giải pháp bảo tồn, phát huy DSVHPVT của người Mông tại Sa Pa. Sản phẩm có thể dùng làm tài liệu tham chiếu cho cộng đồng, cán bộ quản lý, doanh nghiệp, hướng dẫn viên, cơ sở đào tạo và các bên liên quan.
- Kết quả nghiên cứu:
Sau đây là các kết quả nghiên cứu chính của đề tài:
Đề tài đã điểm lược và hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến DSVHPVT, du lịch di sản, du lịch có trách nhiệm, thương mại hóa/trình diễn hóa văn hóa và phát triển du lịch bền vững. Trên cơ sở đó, đề tài làm rõ các khái niệm công cụ như DSVHPVT, di sản sống, phát huy giá trị di sản, thích nghi văn hóa, tính chủ thể của cộng đồng và tác động của phát triển du lịch.
Đề tài đã xây dựng khung phân tích phù hợp với bối cảnh Sa Pa, trong đó phát triển du lịch được xem là bối cảnh tác động đa chiều đến thực hành, không gian, sinh kế, truyền dạy, quyền diễn giải và vai trò chủ thể của cộng đồng người Mông. Khung phân tích này giúp kết nối dữ liệu định lượng, phỏng vấn sâu và quan sát thực địa.
Về dữ liệu thực nghiệm, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp khảo sát định lượng với phỏng vấn sâu và quan sát thực địa. Dữ liệu định lượng gồm 166 phiếu hợp lệ, trong đó có 84 phiếu người dân địa phương và 82 phiếu khách du lịch. Dữ liệu định tính được sử dụng để giải thích sâu hơn các biểu hiện tác động, phản ứng và chiến lược thích nghi của cộng đồng người Mông trong thực tiễn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy phát triển du lịch tác động đến DSVHPVT của người Mông theo hai chiều. Ở chiều tích cực, du lịch góp phần làm cho văn hóa Mông được biết đến rộng rãi hơn, tạo thêm sinh kế, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thủ công, tăng sự quan tâm của khách du lịch và góp phần khơi dậy niềm tự hào văn hóa. Ở chiều rủi ro, du lịch có thể làm gia tăng trình diễn hóa, giản lược ý nghĩa, điều chỉnh sản phẩm thủ công theo thị hiếu thị trường, mở rộng tiếp cận vào không gian sinh hoạt/không gian thiêng và làm suy giảm vai trò chủ thể của cộng đồng nếu thiếu tham vấn.
Đề tài đã nhận diện các hình thức thích nghi của cộng đồng người Mông trước bối cảnh du lịch. Cộng đồng có xu hướng điều chỉnh một số hình thức biểu hiện để phù hợp với điều kiện mới, nhưng vẫn nỗ lực bảo vệ giá trị cốt lõi, tri thức nền tảng, không gian nhạy cảm và ranh giới văn hóa. Các chiến lược như “giữ lõi – đổi vỏ”, phân tách không gian thiêng với không gian du lịch và truyền dạy chọn lọc cho thấy di sản là một thực hành sống, luôn vận động nhưng cần được bảo vệ trong điều kiện thực hành phù hợp.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài đã xây dựng Bộ nhận diện các yếu tố ảnh hưởng của phát triển du lịch đối với bảo tồn, phát huy DSVHPVT của người Mông tại Sa Pa. Bộ nhận diện được tổ chức theo bốn nhóm yếu tố: kinh tế – du lịch; văn hóa – xã hội; quản lý – chính sách; và cộng đồng địa phương. Đây là công cụ tham chiếu mềm, không dùng để chấm điểm hay xếp hạng, mà hỗ trợ nhận diện sớm dấu hiệu tác động, cảnh báo rủi ro và định hướng đối thoại, điều chỉnh.
Đề tài đã đề xuất bảy nhóm giải pháp: hoàn thiện cơ chế quản trị và phối hợp đa bên; tăng cường vai trò chủ thể của cộng đồng người Mông; bảo vệ điều kiện thực hành và truyền dạy DSVHPVT; tổ chức sản phẩm du lịch có trách nhiệm; diễn giải, truyền thông và hướng dẫn khách du lịch; chia sẻ lợi ích và hỗ trợ sinh kế bền vững; sử dụng Bộ nhận diện như công cụ cảnh báo sớm và điều chỉnh tác động du lịch.
Nghiên cứu còn một số hạn chế như sau: mẫu khảo sát định lượng được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện, vì vậy kết quả phản ánh xu hướng trong phạm vi mẫu khảo sát, không nhằm suy rộng thống kê cho toàn bộ cộng đồng người Mông. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Sa Pa, nơi du lịch phát triển mạnh và có điều kiện tiếp xúc du lịch đặc thù; do đó cần tiếp tục kiểm chứng Bộ nhận diện tại các địa bàn khác có cộng đồng người Mông hoặc các cộng đồng dân tộc thiểu số tham gia phát triển du lịch.
- Sản phẩm:
| STT | Sản phẩm | Số lượng theo thuyết minh |
Số lượng thực tế |
Ghi chú |
| I | Sản phẩm khoa học | 01 | 01 | |
| 1.1 | Bộ nhận diện về các yếu tố ảnh hưởng của phát triển du lịch tác động đến bảo tồn phát huy giá trị văn hóa phi vật thể của người Mông ở Sa Pa và giải pháp bảo tồn phát huy các giá trị của di sản văn hoá phi vật thể của người Mông ở Sa Pa | 01 | 01 | Sản phẩm đã có minh chứng tiếp nhận/tham khảo của Khoa Du lịch, Trường Đại học Mở Hà Nội và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai. |
| II | Sản phẩm công bố | 02 | 02 | |
| 2.1 | Di sản sống và sự thích ứng văn hóa của người Mông ở Sa Pa trong bối cảnh phát triển du lịch | 01 | 01 | |
| 2.2 | Tác động hai chiều của phát triển du lịch đối với bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của người Mông tại Sa Pa | 01 | 01 | |
| III | Sản phẩm đào tạo | 01 | 01 | |
| 3.1 | Hướng dẫn sinh viên NCKH (nhóm): “Nhận thức và hành động gìn giữ di sản văn hóa phi vật thể của thanh niên Mông tại Sa Pa trong bối cảnh phát triển du lịch” | 01 | 01 | Đạt giải Nhì cấp trường. |
- Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu:
6.1. Phương thức chuyển giao
Các kết quả nghiên cứu là sản phẩm của đề tài được bàn giao cho Trường Đại học Mở Hà Nội và thuộc quyền sở hữu của Trường Đại học Mở Hà Nội. Nhà trường tổ chức lưu trữ, khai thác, chuyển giao và sử dụng sản phẩm nghiên cứu theo quy định hiện hành.
Sản phẩm khoa học của đề tài, gồm “Bộ nhận diện về các yếu tố ảnh hưởng của phát triển du lịch tác động đến bảo tồn phát huy giá trị văn hóa phi vật thể của người Mông ở Sa Pa và giải pháp bảo tồn phát huy các giá trị của di sản văn hoá phi vật thể của người Mông ở Sa Pa” được bàn giao để sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy, tập huấn và tham mưu quản lý phát triển du lịch văn hóa theo nhu cầu của các đơn vị tiếp nhận.
6.2. Địa chỉ ứng dụng
– Khoa Du lịch, Trường Đại học Mở Hà Nội trong hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học sinh viên, học phần liên quan đến du lịch di sản, du lịch bền vững, văn hóa tộc người và quản trị điểm đến.
– Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu, tham mưu quản lý phát triển du lịch văn hóa tại Sa Pa, Lào Cai.
Tác động và lợi ích của kết quả nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học và công cụ tham chiếu mềm để nhận diện sớm các dấu hiệu tác động của du lịch, tăng cường đối thoại giữa cộng đồng – cơ quan quản lý – người làm du lịch, hỗ trợ xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa có trách nhiệm, nâng cao nhận thức của khách du lịch và góp phần bảo vệ điều kiện thực hành, truyền dạy di sản trong cộng đồng.

